Kudo & Kudos

Một số người nói tiếng Anh dùng từ kudo như dạng số ít của từ kudos. Chính vì kudos đã là một danh từ số ít rồi, nên khiến cho cách sử dụng như vậy trở nên khó hiểu

Kudos là một từ Hy Lạp mang nghĩa “vinh quang, danh tiếng, nổi tiếng”. Từ này được thêm vào hệ thống ngôn ngữ làm tiếng lóng của sinh viên khi chưa tốt nghiệp phải trở lại học tiếng Hy Lạp tại trường đại học. Có lẽ những người sử dụng đầu tiên biết rằng đó là một danh từ số ít.

Bạn đang xem: Kudo & kudos

Trích dẫn đầu tiên của từ điển Oxford về cách dùng từ kudo là vào năm 1941. Từ điển Oxford nói rõ việc sử dụng từ kudo ở số ít là “sai lầm”, nhưng Merriam-Webster lại đưa từ kudo ra mục riêng, chăm chú bảo vệ vị trí của từ này (theo quan điểm của ông) khi làm như vậy:

Some commentators hold that since kudos is a singular word it cannot be used as a plural and that the word kudo is impossible. But kudo does exist…

Một số nhà bình luận cho rằng vì “kudos” là một từ số ít, cho nên không thể được dùng ở số nhiều, và rằng không có từ “kudo”. Nhưng “kudo” vẫn tồn tại…

Lời khẳng định của Merriam-Webster rằng từ kudo vẫn tồn tại khiến tôi nghĩ đến nhận xét mà Florence Foster Jenkins (1868-1944) đã đưa ra về những nỗ lực tột cùng của cô ấy lúc hát opera: “People may say I can’t sing, but no one can ever say I didn’t sing” (Có lẽ mọi người nói là tôi không thể hát được, nhưng không ai có thể nói là tôi đã không hát).

Không thể phủ nhận kudo là một từ.

Tiếng Anh chuẩn có rất nhiều từ mà lúc bắt đầu chỉ là những lỗi sai rồi trở thành những từ chuẩn hoàn toàn chấp nhận được.

Xem thêm: Share Key Mathtype 7 - Math Type Product Key

Ví dụ, các từ newt apron là kết quả của sự nhầm lẫn qua mạo từ bất định. “A newt” mà hiện giờ chúng ta nói trước kia là “an ewt”, nhưng n của mạo từ được gắn vào với danh từ. Ngược lại, “an apron” mà chúng ta gọi được bắt đầu là “a napron”.

Từ ngày nhà văn Chaucer qua đời, a pea đã được gọi là a pease. Số nhiều là pesen. Vào những năm 1600, pease được xem là một từcó thể ở dạng số ít hoăc số nhiều, cũng giống như từ sheep. Trước cuối thế kỷ 17, pease đã trở thành pea ở dạng số ít và peas ở dạng số nhiều. Hình thức cũ tồn tại trong một thời gian đó được phát hiện trong bài hát cho trẻ em “Pease Porridge Hot” vào khoảng năm 1765. Merriam-Webster trích dẫn từ pea trong lời biện minh cho dạng số ít của từ kudo.

Dưới đây là một số ví dụ về từ kudo ở dạng số ít trên web:

That deserves a big KUDO! (agricultural site)

Riverfront venue kudo deserved (Mankato Free Press)

That deserves an even bigger KUDO. (product testimonial)

How can I give a kudo to a great comment? (Myspace FAQ)

Nói cách khác, kudo giống như pea; cả hai đều là từ biểu lộ rõ là gốc của từ khác dài hơn. Tuy nhiên, những thay đổi ở từ pease pesen xảy ra tại thời điểm khi nhiều thay đổi khác diễn ra. Trước kia, những người nói tiếng Anh đã tạo nên hình thức số nhiều của từ hose hosen và của từ tree treen. Tôi nghĩ chỉ có hai danh từ là có dạng thức số nhiều –en: child/children, ox/oxen. Chúng ta vẫn còn sử dụng danh từ số nhiều brethren trong ý nghĩa về tinh thần, nhưng hình thức số nhiều phổ biến của brother brothers.

Với tôi, dường như kudo có quan hệ với những từ biểu lộ rõ là gốc của từ khác như kempt từ unkempt grunted từ disgruntled. Trong giáo dục phổ cập và tiếp cận dễ dàng các tài liệu tham khảo hiện nay, việc sử dụng từ kudo dường như khó có thể được chấp nhận hơn là diễn tả từ, giống như các nhà văn này đã viết:

Jane Hamsher deserves Kudo’s (blogger chính trị)

Director Brown reported the F&B Dept deserves a BIG KUDO’s. (biên bản cuộc họp công khai)